VietGAP là gì ?

Tiêu chuẩn VietGAP được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành vào đầu năm 2018 nhưng cho tới hôm nay không phải ai cũng biết đến tiêu chuẩn VietGAP và khi áp dụng tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất sẽ được lợi gì? Hãy cùng TẠP CHÍ NÔNG NGHIỆP tìm hiểu về tiêu chuẩn VietGAP bạn nhé !

Sau khi gia nhập WTO, ngành xuất khẩu Việt Nam đã có nhiều thay đổi tích cực; Tuy nhiên, lượng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ra nước ngoài chưa được như kỳ vọng. Một phần nguyên nhân chính là hàng hóa của chúng ta vấp phải các quy định về tiêu chuẩn hàng hóa rất khắt khe của các nước nhập khẩu. Hiện nay, thị trường xuất nhập khẩu nông sản-thủy sản-thực phẩm trên thế giới đang được kiểm soát bởi những tiêu chuẩn rất cao về chất lượng sản phẩm cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm. Nắm bắt được những khó khăn trên, từ năm 2006, ASEAN đã công bố bản quy trình GAP (Good Agricultural Practices: Thực hành nông nghiệp tốt) chung cho các nước thành viên. Và ngày 28-1-2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tiêu chuẩn riêng của Việt Nam có tên viết tắt là VietGAP.

VietGAP là gì

VietGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi dựa trên 4 tiêu chí

  • Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất.
  • An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.
  • Môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân.
  • Truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

Cụ thể là việc quy định rỏ ràng những yếu tố chính trong sản xuất nông nghiệp như:

  1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
  2. Giống và góc ghép
  3. Quản lý đất và giá thể
  4. Phân bón và chất phụ gia
  5. Nước tưới
  6. Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật)
  7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
  8. Quản lý và xử lý chất thải
  9. An toàn lao động
  10. Ghi chép, lưu trử hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
  11. Kiểm tra nội bộ
  12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Ví dụ Cụ thể nguyên tắc sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn GAP:

Chọn đất

Đất để trồng rau phải là đất cao, thoát nước tốt, thích hợp với quá trình sinh trưởng, phát triển của rau. Tốt nhất là chọn đất cát pha, đất thịt nhẹ hoặc đất thịt trung bình có tầng canh tác dày 20-30cm.

Vùng trồng rau phải cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp nặng và bệnh viện ít nhất 2km, với chất thải sinh hoạt của thành phố ít nhất 200m. Đất có thể chứa một lượng nhỏ kim loại nhưng không được tồn dư hoá chất độc hại.

Nước tưới

Vì trong rau xanh nước chứa trên 90% nên việc tưới nước có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Nếu không có nước giếng cần dùng nước sông, ao, hồ không bị ô nhiễm.

Rau sạch tiêu chuẩn Vietgap được đánh giá là an toàn

Nước sạch còn dùng để pha các loại phân bón lá, thuốc BVTV…. Đối với các loại rau ăn quả giai đoạn đầu có thể sử dụng nước từ mương, sông, hồ để tưới rãnh.

Giống

Chỉ gieo những hạt giống tốt và trồng cây con khoẻ mạnh, không có mầm bệnh. Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống. Hạt giống nhập nội phải qua kiểm dịch thực vật.

Trước khi gieo trồng hạt giống phải được xử lý hoá chất hoặc nhiệt. Trước khi trồng cây con xuống ruộng cần xử lý Sherpa 0,1% để phòng và trừ sâu hại sau này.

Phân bón

Mỗi loại cây có chế độ bón và lượng bón khác nhau. Trung bình để bón lót dùng 15 tấn phân chuồng và 300kg lân hữu cơ vi sinh cho 1ha.

Tuyệt đối không dùng phân chuồng tươi để loại trừ các vi sinh vật gây bệnh, tránh nóng cho rễ cây và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng và các nhóm vi sinh vật. Tuyệt đối không dùng phân tươi và nước phân chuồng pha loãng tưới cho rau.

Bảo vệ thực vật

Không sử dụng thuốc hoá học BVTV thuộc nhóm độc I và II, khi thật cần thiết có thể sử dụng nhóm III và IV. Nên chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch.

Kết thúc phun thuốc hoá học trước khi thu hoạch ít nhất 5 đến 10 ngày. Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như Bt, hạt củ đậu, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh.

Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng hợp IPM như: luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt không bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý…

Thu hoạch, đóng gói

Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng. Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng.

Hình Ảnh minh họa
Hình Ảnh minh họa

Trên bao bì phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.

Rau trồng VietGAP được lựa chọn nhiều bởi đảm bảo an toàn cho cả người trồng và người sử dụng vì ít sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật và các loại thuốc tăng trưởng.

Ví dụ như quy định mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và hoá chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè

STT

 

Chỉ tiêu

Mức giới hạn tối đa cho phép

Phương pháp thử*

I

Hàm lượng nitrat NO3

(quy định cho rau)

mg/kg

TCVN 5247:1990

1

Xà lách

1.500

 

 

2

Rau gia vị

600

 

 

3

Bắp cải, Su hào, Suplơ, Củ cải, tỏi

500

 

4

Hành lá, Bầu bí, Ớt cây, Cà tím

400

 

5

Ngô rau

300

 

 

6

Khoai tây, Cà rốt

250

 

 

7

Đậu ăn quả, Măng tây, Ớt ngọt

200

 

8

Cà chua, Dưa chuột

150

 

 

9

Dưa bở

90

 

10

Hành tây

80

 

11

Dưa hấu

60

 

II

Vi sinh vật gây hại

(quy định cho rau, quả)

CFU/g **

 

 

 

1

Salmonella

0

TCVN 4829:2005

2

Coliforms

200

TCVN 4883:1993;

TCVN 6848:2007

3

Escherichia coli

10

TCVN 6846:2007

III

Hàm lượng kim loại nặng

(quy định cho rau, quả, chè)

mg/kg

 

1

Arsen (As)

1,0

TCVN 7601:2007;

TCVN 5367:1991

2

Chì (Pb)

 

TCVN 7602:2007

 

– Cải bắp, rau ăn lá

0,3

 

 

– Quả, rau khác

0,1

 

 

– Chè

2,0

 

3

Thủy Ngân (Hg)

0,05

TCVN 7604:2007

4

Cadimi (Cd)

 

TCVN 7603:2007

 

– Rau ăn lá, rau thơm, nấm

0,1

 

 

– Rau ăn thân, rau ăn củ, khoai tây

0,2

 

 

– Rau khác và quả

0,05

 

 

– Chè

1,0

 

IV

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

(quy định cho rau, quả, chè)

 

 

1

Những hóa chất có trong Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế

 

Theo Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế

Theo TCVN hoặc ISO, CODEX tương ứng

2

Những hóa chất không có trong Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế

Theo CODEX hoặc ASEAN

 

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Kết luận :

VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here